Nội dung về thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên tại Hà Nội được các chuyên viên tư vấn Việt Luật đánh giá và phan tích cụ thể như sau:
1. Quy định chung về Công ty TNHH một thành viên:
1.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp, trong đó:
a. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
1.2. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty
a. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.
b. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:
Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.
Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Quyền của chủ sở hữu:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
g) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên
2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:
1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Người đại diện theo uỷ quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.
2. Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo uỷ quyền bất cứ khi nào.
3. Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền.
4. Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
5. Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.
Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên
2.3. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;
c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Chi phí trọn gói dịch vụ : 1.800.000 VNĐ Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ.
Tư vấn uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016
Nội dung thành lập địa điểm kinh doanh
Việc thành lập địa điểm kinh doanh có khác gì so với thành lập chi nhánh công ty, văn phòng đại diện, việc thực hiện các thủ tục pháp lý đó được thực hiện cụ thể như thế nào theo quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam. Để hỗ trợ và tư vấn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đó, Việt Luật tư vấn nội dung cụ thể như sau:
1.Tư vấn trước thành lập:
-Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của địa điểm kinh doanh;
-Tư vấn về việc đặt tên địa điểm kinh doanh;
-Tư vấn về ngành nghề kinh doanh, người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
2.Chuẩn bị bộ hồ sơ lập địa điểm kinh doanh gồm:
a)Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, Nội dung thông báo gồm:
-Mã số doanh nghiệp;
-Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
-Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
-Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
-Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
b)Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
c)Bản sao chứng minh nhân dân còn hiệu lực của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
d)Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3.Tiến hành các thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh theo đại diện uỷ quyền:
- Nộp bộ hồ sơ lập địa điểm kinh doanh
-Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ
-Tiến hành các thủ tục thay đổi tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
-Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chi phí để thành lập địa điểm kinh doanh: 1.000.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
1.Tư vấn trước thành lập:
-Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của địa điểm kinh doanh;
-Tư vấn về việc đặt tên địa điểm kinh doanh;
-Tư vấn về ngành nghề kinh doanh, người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
2.Chuẩn bị bộ hồ sơ lập địa điểm kinh doanh gồm:
a)Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, Nội dung thông báo gồm:
-Mã số doanh nghiệp;
-Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
-Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
-Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
-Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
b)Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
c)Bản sao chứng minh nhân dân còn hiệu lực của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
d)Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3.Tiến hành các thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh theo đại diện uỷ quyền:
- Nộp bộ hồ sơ lập địa điểm kinh doanh
-Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ
-Tiến hành các thủ tục thay đổi tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
-Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chi phí để thành lập địa điểm kinh doanh: 1.000.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
By:
Ngọc Trinh
On 01:12
Người nước ngoài mở văn phòng đại diện công ty tại Việt Nam
Thương nhân nước ngoài có nhu cầu mở văn phòng đại diện công ty tại Việt Nam thì cần chuẩn bị những thủ tục như thế nào? Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.
2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
Hồ sơ cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a.Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
b.Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyển nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm.
c.Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp...) chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
d.Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài.
e.Giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của người đứng đầu Văn phòng đại diện: Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài).
f.Hợp đồng thuê địa điểm để đặt trụ sở văn phòng đại diện.
Lưu ý:
-Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuât, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
tư vấn thành lập văn phòng đại diện
Các trường hợp không cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Cơ quan cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện không cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên.
Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng an ninhh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Thông báo hoạt động của văn phòng đại diện
1.Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a)Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
b)Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c)Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d)Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép;
đ)Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
2.Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
Mở tài khoản và chế độ báo cáo hoạt động
Văn phòng đại diện được mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện do thương nhân nước ngoài quyết định. Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải phù hợp với pháp luật về lao động và cam kết của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan cấp phép thành lập văn phòng đại diện.
Việt Luật còn cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.
2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
Hồ sơ cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a.Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
b.Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyển nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm.
c.Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp...) chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
d.Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài.
e.Giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của người đứng đầu Văn phòng đại diện: Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài).
f.Hợp đồng thuê địa điểm để đặt trụ sở văn phòng đại diện.
Lưu ý:
-Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuât, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
tư vấn thành lập văn phòng đại diện
Các trường hợp không cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Cơ quan cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện không cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên.
Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng an ninhh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Thông báo hoạt động của văn phòng đại diện
1.Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a)Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
b)Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c)Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d)Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép;
đ)Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
2.Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
Mở tài khoản và chế độ báo cáo hoạt động
Văn phòng đại diện được mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện do thương nhân nước ngoài quyết định. Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải phù hợp với pháp luật về lao động và cam kết của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan cấp phép thành lập văn phòng đại diện.
Việt Luật còn cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
By:
Ngọc Trinh
On 00:33
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



