Thứ Hai, 19 tháng 9, 2016

Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận vốn góp của công ty hợp danh:

Công ty hợp danh có thể thực hiện góp vốn và cấp Giấy chứng nhận vốn  góp thì cần tiến hành những công đoạn như thế nào?  Đáp ứng những điều kiện  như thế nào ? Cùng Việt Luật tìm hiểu nội dung trên với quan điểm của  chúng tôi:
gop-von-vao-cong-ty-hop-danh

<> Điều kiện hợp pháp để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
>< Trình tự thủ tục tuyển người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.
2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;
d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.
5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ 24/24H  CỦA CHÚNG TÔI
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên ( Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ : 0909.608.102 Mr.Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn uy tín – giá ưu đãi nhất.
Trân trọng cảm ơn !

Trình tự thủ tục tuyển người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Tư vấn Việt Luật xin gửi tới quý bạn đọc bài viết mới của chúng tôi trong chuyên mục Tư vấn Luật Lao động với chủ đề " Trình tự thủ tục tuyển người nước ngoài làm việc tại Việt Nam" với nội dung cụ thể sau đây:
trinh-tu-thu-tuc-tuyen-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-lam-viec-tại-viet-nam

(Căn cứ khoản 4 điều 4 Nghị định 34/2008/NĐ-CP)
a) Trước khi tuyển lao động ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương hoặc địa phương (báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử) về các nội dung: số lượng người cần tuyển, công việc, trình độ chuyên môn, mức lương, điều kiện làm việc và một số yêu cầu cần thiết khác nếu người sử dụng lao động cần.
Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương hoặc địa phương theo quy định nêu trên.
b) Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài vào Việt Nam làm việc; Người nước ngoài phải nghiên cứu đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam do người sử dụng lao động cung cấp, đồng thời phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này.
c) Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động nêu tại khoản 2 Điều này cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài khi hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.
d) Khi được cấp giấy phép lao động, người nước ngoài và người sử dụng lao động phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam; người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đã giao kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đó. Nội dung trong hợp đồng lao động không được trái với nội dung đã ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.
Thông tin liên hệ tư vấn miễn phí 
tu-van-viet-luat


Điề kiện hợp pháp để người nước ngòai làm việc tại Việt Nam

Bạn là công dân nước ngoài, bạn muốn làm việc tại Việt Nam nhưng bạn lại chưa nắm rõ quy định của nước sở tại quy định về điều kiện để có thể được cấp Giấy phép lao động. Đừng chần chừ gì nữa hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được gải đáp tất các vướng mắc mà bạn đang quan tâm theo đường dây nóng 0965.999.345/ 0968.29.33.66 (gặp Mis: Liên Nguyễn) cu thể như sau:
Căn cứ điều 3 Nghị định 34/2008/NĐ-CP :
dieu-kien-de-nguoi-lao-dong-la-viectai-viet-nam

>< Nội dung thành lập địa điểm kinh doanh
>< Người nước ngoài mở văn phòng đại diện công ty tại Việt Nam

1. Đủ 18 tuổi trở lên;
2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định này;
Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.
4. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
5. Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

Đối Tác uy tín

Được tạo bởi Blogger.

 

© 2013 Mở công ty tại TP Hà Nội. All rights resevered. Designed by Templateism

Back To Top